iuh
Tuyển sinh
ĐT liên hệ: 028 3985 1932 - 028 3985 1917 - 028 3895 5858
[ Đăng nhập ]

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 
Trình độ đào tạo: Đại học (4 năm)
Loại hình đào tạo: Chính qui
Ngành đào tạo: Công nghệ chế tạo máy
Tên tiếng Anh: Machinery Manufacturing Technology
Số tín chỉ: 131
Mã ngành: 52510202
(Ban hành theo Quyết định số: 235/QĐ- ĐHCN, ngày 30/05/2007của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh)
Website: hui-fme.vn

Chuẩn chất lượng đầu ra ngành Công nghệ chế tạo máy (tải về)

 1. Mục tiêu đào tạo

Ngành Công nghệ Chế tạo máy, trình độ đại học, là ngành đào tạo ra những chuyên gia cho các lĩnh vực liên quan đến ngành Cơ Khí Chế Tạo. Đào tạo người học có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức phục vụ cộng đồng, lòng yêu nước và sẵn sàng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chương trình đào tạo Trang bị cho người học những kiến thức nền tảng cơ bản để phát triển toàn diện, có khả năng tư duy, áp dụng những nguyên lý kỹ thuật cơ bản, kỹ năng thực hành cao và các kỹ năng kỹ thuật để đảm đương công việc của người kỹ sư Công nghệ Chế tạo máy.

2. Chuẩn đầu ra
2.1 Kiến thức và lập luận kỹ thuật
2.1.1 Kiến thức khoa học cơ bản

Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

2.1.2 Kiến thức nền tảng kỹ thuật cơ bản

- Kiến thức về chuyển động của vật thể, các quy luật chuyển động của vật thể dưới tác dụng của lực.
- Kiến thức về cấu tạo, hoạt động, quá trình thiết kế các chi tiết máy và máy trong ngành cơ khí; tính toán khả năng chịu lực của các chi tiết máy, các điều kiện về khả năng chịu lực và biến dạng.
- Kiến thức về cấu tạo, thành phần của vật liệu; các đặc điểm về cơ tính, lý tính của vật liệu kim loại và phi kim, phân biệt được các phương pháp nhiệt luyện để cải thiện các cơ tính của kim loại, hợp kim thông dụng.
- Kiến thức về dung sai và lắp ghép các mối ghép thông dụng trong ngành cơ khí; kiến thức về dụng đo, phương pháp đo và cách xử lý kết quả đo.
- Kiến  thức  cơ  bản  về  phép  chiếu,  phương  pháp  biểu  diễn  vật  thể,  các  quy tắc, tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ và các loại bản vẽ dùng trong chuyên ngành, trong và ngoài nước.
- Kiến  thức  nền  tảng  về  nhiệt  năng,  các  chu  trình  cơ  nhiệt;  các  phương  trình  trao  đổi nhiệt, nhiệt động lực học kỹ thuật và truyền nhiệt.
- Kiến thức cơ bản về các khí cụ điện và các định luật cơ bản của mạch điện; nguyên lý cấu tạo và các đặc tính làm việc cơ bản của máy điện; kiến thức về cấu trúc và nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử, hoạt động của các mạch điện tử đơn giản.
- Kiến thức về kỹ thuật điều khiển, tự động điều chỉnh, tự động hoá quá trình sản xuất.
- Kiến thức cơ bản về an toàn lao động, môi trường công nghiệp.

2.1.3 Kiến thức nền tảng kỹ thuật nâng cao

- Kiến thức về các quá trình vật lý của kỹ thuật chế tạo, quá trình sản xuất công nghiệp và  các  mối  quan hệ kỹ thuật - công nghệ - kinh tế -  môi trường giữa các công - đoạn trong thiết kế, sản xuất cơ khí;
- Kiến  thức  về  đặc  điểm,  qui  trình  sản  xuất  các  chi  tiết  máy,  trang  thiết  bị  công  nghệ trong ngành cơ khí.
- Kiến thức về kỹ thuật điều khiển số, kỹ thuật truyển động thuỷ - khí, tay máy - người máy.
- Có kiến thức về công nghệ CAD/CAM-CNC, công nghệ chế tạo khuôn mẫu cơ khí và kỹ thuật tính toán, mô phỏng số.
- Kiến thức về các phương pháp thiết kế, mô hình hoá, các biện pháp tổ chức, vận hành, khai thác các máy móc và thiết bị cơ khí.
- Các kiến thức cơ bản về hệ thống sản xuất, quản trị sản xuất, tự động hoá quá trình sản xuất, sản xuất tích hợp.
- Có các kiến thức cơ bản về thiết kế và phát triển sản phẩm; về kinh tế, kinh doanh và khởi nghiệp.
- Mô hình hoá vấn đề, thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo trì các trang thiết bị và hệ thống sản xuất.

2.2 Kỹ năng và tố chất cá nhân chuyên nghiệp
2.2.1 Lập luận kỹ thuật và giải quyết vấn đề.

Xem xét được các dữ liệu và dấu hiệu, dự kiến được kế hoạch thực hiện (mô hình phối hợp, các giải pháp giải tích và số, phân tích định tính, thử nghiệm và xem xét các yếu tố bất định).
Nhận diện được các giả thiết để đơn giản hóa các hệ thống và môi trường phức tạp, lựa chọn được các mô hình ý niệm và định tính.
Giải thích được các lời giải cho bài toán đặt ra, đưa ra được các đề xuất tóm lược.

2.2.2 Thực nghiệm và khám phá tri thức

Xây dựng được những câu hỏi quan trọng để xem xét, đặt ra giả thuyết để kiểm chứng, chọn ra các tiêu chuẩn và nhóm tiêu chuẩn để so sánh;
Lựa chọn chiến lược nghiên cứu tài liệu, tận dụng việc tra cứu và xác định thông tin bằng cách sử dụng các công cụ thư viện (tài liệu trên mạng, các cơ sở dữ liệu, công cụ tìm kiếm); xác định chất lượng và độ tin cậy của thông tin, chỉ ra những nội dung chính yếu và điểm mới hàm chứa trong thông tin, chỉ ra những trích dẫn về tài liệu tham khảo
Nhận  ra  ý  tưởng  và  chiến  lược  thực  nghiệm,  mô  tả  được  quá  trình  xây  dựng  thực nghiệm, liệt kê các thủ tục tiến hành thực nghiệm và bước kiểm tra, thu thập dữ liệu thí nghiệm, đối chiếu dữ liệu thí nghiệm với những mô hình có sẵn .
Thảo luận tính hợp lý của dữ liệu thống kê, những giới hạn của dữ liệu được sử dụng, giải thích các kết luận được chứng minh bởi dữ liệu, các nhu cầu và giá trị.

2.2.3 Suy nghĩ hệ thống

Xác định và định nghĩa một hệ thống, sự ứng xử và các thành phần của nó; sử dụng những phương pháp tiếp cận liên ngành để đảm bảo rằng hệ thống được hiểu từ mọi phía có liên quan; liên hệ bối cảnh xã hội, doanh nghiệp, và kỹ thuật của hệ thống; xác định những sự tương tác bên ngoài lên hệ thống và ứng xử của hệ thống.
Áp dụng những khái niệm tóm tắt cần thiết để định nghĩa và lập mô hình hệ thống, xác định các đặc tính vận hành và chức năng phát sinh từ hệ thống, nhận thức được sự thích nghi với những biến đổi theo thời gian.
Xác định và phân loại tất cả các nhân tố liên quan đến toàn bộ hệ thống; phân tích các sự phân bổ nguồn lực để giải quyết các vấn đề chính; phân tích ưu nhược điểm và chọn giải pháp cân bằng; lựa chọn và sử dụng các phương pháp cân bằng nhiều yếu tố khác nhau; giải quyết các mâu thuẫn và tối ưu hóa toàn bộ hệ thống; đánh giá những cải tiến có thể đạt được trong quá trình suy nghĩ tầm hệ thống.

2.2.4 Kỹ năng và thái độ cá nhân

Xác định được các phương pháp và hoạch định thời gian cho việc đề xuất đề án; phân tích được các lợi điểm, các rủi ro tiềm năng và kết quả đạt được của một hành động.
Thể hiện sự tự tin, lòng nhiệt tình, niềm đam mê, sự thích nghi đối với sự thay đổi, sự sẳn sàng và khả năng làm việc độc lập, sự sẳn sàng làm việc với người khác, biết xem xét và chấp nhận các quan điểm khác.
Thể hiện khả năng tổng hợp và tổng quát hóa về một vấn đề, trình bày được vấn  đề trong bối cảnh xã hội và công nghệ.
Lựa chọn được những lý lẽ và các giải pháp logic, đánh giá chứng cứ hỗ trợ, kiểm tra các giả thuyết và kết luận;
Mô tả các kỹ năng, mối quan tâm, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; thảo luận vềgiới hạn những khả năng, trách nhiệm và cho sự vươn lên của bản thân để khắc phục những điểm yếu quan trọng.
Thảo luận động cơ tự học liên tục, thể hiện các kỹ năng tự học hỏi
Thảo luận việc sắp xếp nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên; sắp xếp tầm quan trọng và/hay tính cấp bách của các nhiệm vụ.

2.2.5 Kỹ năng và thái độ làm việc chuyên nghiệp

Thể hiện được các tiêu chuẩn và nguyên tắc về đạo đức của mình, nhận thức rằng sai lầm là có thể chấp nhận được, nhưng phải có trách nhiệm với sai lầm đó; thể hiện được sự cam kết để phục vụ.
Thảo luận về phong cách chuyên nghiệp, xác định được các phong tục quốc tế và tập quán  tiếp  xúc  trong giao  tiếp,  thể  hiện được khả  năng  nghề nghiệp  một  cách  chuyên nghiệp.
Thảo  luận  được  tầm  nhìn  cá  nhân  cho  tương  lai  của  mình,  giải  thích  được việc  tạo mạng lưới quan hệ với những người chuyên nghiệp; xác định được các kỹ năng chuyên nghiệp cần có.
Thảo luận được sự tác động tiềm năng của những khám phá khoa học mới, mô tảđược tác động xã hội và kỹ thuật của những công nghệ và phát minh mới, chỉ ra được các mối liên kết giữa lý thuyết và thực hành kỹ thuật.

2.3 Kỹ năng làm việc và giao tiếp theo nhóm
2.3.1 Kỹ năng làm việc theo nhóm

Hiểu/giải thích các giai đoạn của việc thành lập nhóm và vòng đời của nhóm; tóm tắt nhiệm vụ và các quy trình hoạt động nhóm; xác định các vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm; giải thích các mục tiêu, nhu cầu, và đặc tính (cách làm việc, sự khác biệt về văn hóa) của từng cá nhân thành viên trong nhóm; làm rõ các điểm mạnh và điểm yếu của nhóm; chỉ ra các quy tắc liên quan đến tính bảo mật, bổn phận, và đề xướng của nhóm.
Khái quát các mục tiêu và công việc cần làm, đưa ra kế hoạch và tạo điều kiện cho các cuộc  họp  có  hiệu quả;  xác  định  các  nguyên tắc  của nhóm, lập kế  hoạch, lên  chương trình và thực hiện một đề án, đưa ra các giải pháp cho các vấn đề (tính sáng tạo và đưa ra quyết định)
Xác  định  các  chiến  lược  cho  sự phản  hồi,  đánh giá,  và tự đánh  giá;  xác định  các  kỹ năng cho sự duy trì và phát triển nhóm, các kỹ năng cho sự phát triển cá nhân trong phạm vi nhóm, giải thích các chiến lược cho việc giao tiếp của nhóm
Xác  định  các  mục  tiêu  của  nhóm,  mô  tả  các  kiểu  lãnh  đạo  và  hỗ  trợ  (chỉ dẫn,  huấn luyện, hỗ trợ, phân nhiệm), làm rõ các phương pháp để động viên (ví dụ, khích lệ, sự công nhận, …), mô tả khả năng hướng dẫn và cố vấn.
Thực hành làm việc trong nhiều loại nhóm khác nhau, thực hành sự hợp tác kỹ thuật với các thành viên trong nhóm

2.3.2 Kỹ năng giao tiếp nhóm

Xác định các tình huống giao tiếp, giải thích một chiến lược giao tiếp.
Xác định cách giao tiếp liên ngành và đa văn hóa.
Thực  hành  viết  mạch  lạc  và  trôi  chảy,  biết  cách  viết  các  văn  bản  kỹ  thuật,  văn  bản chính và không chính thức, báo cáo, …
Áp dụng thực hành chuẩn bị bài thuyết trình bằng điện tử, sử dụng các hình thức giao tiếp điện tử khác nhau (tin nhắn, thơ điện tử, trang web, hội thảo online …).
Áp dụng thực hành vẽ phác thảo và vẽ, xây dựng bảng biểu, đồ thị, biểu đồ; phân tích các bản vẽ kỹ thuật.
Thực hành chuẩn bị thuyết trình và phương tiện hỗ trợ với ngôn ngữ, phong cách, thời gian, và cấu trúc phù hợp; sử dụng các phương tiện giao tiếp không bằng văn bản hay lời nói (cử chỉ, ánh mắt, tƣ thế); lựa chọn trả lời các câu hỏi một cách hiệu quả.

2.3.3 Giao tiếp bằng ngoại ngữ

Tiếng Anh (trình độ tương đương cấp độ B)

2.4 Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành trong thực tiễn doanh nghiệp và xã hội.
2.4.1 Nhận thực xã hội

Khái quát được các mục tiêu và vai trò của ngành nghề kỹ thuật cơ khí, làm sáng tỏ các trách nhiệm của kỹ sư công nghệ đối với xã hội.
Minh họa được những tác động của kỹ thuật đối với môi trường, các hệ thống xãhội, kiến thức và kinh tế trong văn hóa hiện đại.
Giải thích được vai trò của xã hội và các cơ quan của nó trong việc điều tiết kỹ thuật. Khái quát hóa phương thức các hệ thống pháp lý và chính trị điều tiết và tác động đến kỹ thuật; làm sáng tỏ vai trò các tổ chức chuyên nghiệp cấp giấy phép và đề ra các tiêu chuẩn như thế nào. Làm sáng tỏ sự tạo ra, sử dụng và bảo vệ tài sản trí tuệ.
Hiểu biết bản chất đa dạng và lịch sử của xã hội loài người cũng như các truyền thống của họ về văn học, triết lý và nghệ thuật; khái quát hóa các nghị luận và phân tích phù hợp cho việc thảo luận ngôn ngữ, tư tưởng và giá trị.
Giải thích về giá trị quan trọng đương thời đối với chính trị, xã hội, pháp lý, và môi trường. Hợp thành nhóm các quy trình sử dụng để đặt ra các giá trị đương thời và vai trò của mỗi người trong các quy trình này; dự đoán các cơ chế để mở rộng và phổ biến kiến thức.
Giải thích được những điểm tương đương và khác nhau trong các tập quán văn hóa về chính  trị,  xã  hội,  kinh  tế,  kinh  doanh  và  kỹ  thuật;  minh  bạch  được  về  các  liên  minh quốc tế giữa các doanh nghiệp với nhau, và giữa các chính phủ với nhau.

2.4.2 Nhận thức về doanh nghiệp và môi trường kinh doanh

Khái quát được sự khác biệt trong quy trình, văn hóa, và thước đo sự thành công trong các văn hóa doanh nghiệp khác nhau.
Khái quát được sứ mạng và quy mô của doanh nghiệp; giải thích được quá trình công nghệ và quá trình nghiên cứu; khái quát được hoạch định và kiểm soát tài chính, các quan hệ với các bên liên quan (với chủ sở hữu, nhân viên, khách hàng, nhà cung ứng, …).
Dự đoán các cơ hội kinh doanh có thể sử dụng công nghệ, các công nghệ có thể tạo ra các sản phẩm  và  hệ  thống  mới;  khái  quát được  cách tổ  chức  và  tài  chính trong  kinh doanh.
Áp dụng được chức năng của quản trị, chỉ ra được các vai trò và trách nhiệm khác nhau trong một tổ chức, xây dựng được cách làm việc hiệu quả trong phạm vi cấp bậc và tổ chức.

2.4.3 Hình thành ý tưởng và xây dựng hệ thống

Khái quát được sự khác biệt trong quy trình, văn hóa, và thước đo sự thành công trong các văn hóa doanh nghiệp khác nhau.
Dự  đoán  được  các  nhu  cầu  của  khách  hàng,  các  cơ hội  xuất phát  từ  công nghệ  mới. Khái quát hoá các yếu tố cấu thành bối cảnh của yêu cầu, diễn giải các mục tiêu và yêu cầu của hệ thống.
Khái  quát  hóa  các  chức  năng  cần  thiết  của  hệ  thống  (và  các  điều  kiện  hoạt  động). Phỏng đoán được mức độ công nghệ phù hợp, làm sáng tỏ được hình thức và tổ chức cấu trúc ở cấp độ cao; giải thích được sự phân tán chức năng, giao chức năng cho từng thành phần và xác định giao tiếp giữa các thành phần.
Khái quát hóa các mô hình phù hợp về hiệu suất kỹ thuật, giải thích các khái niệm về triển khai và vận hành; tính toán các giá trị và chi phí trong chu trình vòng đời (thiết kế, triển khai, vận hành, cơ hội, …); giải thích được sự trao đổi giữa các mục tiêu, chức năng, khái niệm, và cơ cấu; và lặp đi lặp lại cho đến khi có được kết quả thống nhất cuối cùng.
Thực hiện được những công việc kiểm soát chi phí, hiệu suất, và trình tự của đề án; phân tích được cấu hình quản lý và tài liệu; diễn giải thực hiện công việc so với mức chuẩn. Minh hoạ về quy trình giá trị đạt được, nêu lý do cho việc ước lượng và phân bổ các nguồn lực; suy đoán được các rủi ro và các lựa chọn thay thế, dự đoán sự phát triển các quy trình cải tiến có thể thực hiện được.

2.4.4 Thiết kế

Minh họa các yêu cầu cho mỗi thành phần hay bộ phận được rút ra từ các mục tiêu và yêu cầu ở mức độ hệ thống; phát hiện các lựa chọn thay thế trong thiết kế; xây dựng được thiết kế ban đầu; sử dụng các nguyên mẫu và các mẫu thử nghiệm trong quá trình phát triển thiết kế; áp dụng tối ưu hóa phù hợp với những ràng buộc hiện có, giải quyết sự lặp đi lặp lại cho đến khi đạt kết quả; xây dựng được thiết kế cuối cùng; chứng minh sự đáp ứng khi yêu cầu thay đổi.
Minh họa các hoạt động trong các giai đoạn của thiết kế hệ thống (ý tưởng, thiết kế sơ bộ, và thiết kế chi tiết); áp dụng các mô hình quá trình phù hợp cho các đề án phát triển cụ thể; xây dựng quy trình cho các sản phẩm đơn lẻ, sản phẩm mềm, hay sản phẩm cải tiến.
Áp dụng kiến thức kỹ thuật và khoa học, liên hệ được mối quan hệ giữa tư duy sáng tạo và  suy  xét  và  giải  quyết  vấn  đề;  giải  quyết  công  việc  ưu  tiên  trong  lĩnh  vực,  sự  tiêu chuẩn hóa và tái sử dụng các thiết kế (kỹ thuật ngược và thiết kế lại); minh họa việc thu thập kiến thức thiết kế.
Sử dụng được những kỹ thuật, dụng cụ, và quy trình phù hợp, giải thích sự hiệu chỉnh và phê chuẩn công cụ thiết kế. Sử dụng được phân tích định lượng cho các lựa chọn thay thế khác, xây dựng mô hình hóa, mô phỏng và kiểm tra, phát hiện sự chắt lọc có tính chất phân tích về thiết kế.
Giải thích được sự tương tác giữa các chuyên ngành, giải thích được các quy ước và giả định khác nhau, sự khác biệt về tính hoàn hảo của các mô hình chuyên ngành, các môi trường thiết kế đa lĩnh vực, thiết kế đa lĩnh vực.
Giải thích được tính năng, chi phí và giá trị chu trình vòng đời sản phẩm, yếu tố thẩm mỹ và yếu tố con người; việc triển khai, phê chuẩn, kiểm tra, và sự bền vững đối với môi trường, sự bền vững, tiến triển, cải tiến và đào thải sản phẩm. Xây dựng được quy trình vận hành, khả năng bảo trì, độ tin cậy và an toàn.

2.4.5 Triển khai

Khái quát hóa các mục tiêu và các thước đo tính năng, chi phí, và chất lƣợng của việc triển khai, sự triển khai của thiết kế hệ thống.
Minh họa việc chế tạo các chi tiết; việc lắp ráp các chi tiết thành những cụm chi tiết, kết cấu lớn. Dung sai, biên độ biến đổi, đặc tính chính yếu, và quy trình kiểm tra.
Giải thích sự chia nhỏ hệ thống thành các môđun thiết kế, tổ chức của hệ thống; diễn giải được thuật toán (cấu trúc dữ liệu, kiểu điều khiển) và ngôn ngữ lập trình sử dụng.
Khái quát được sự tích hợp phần mềm vào trong phần cứng (vi xử lý, PLC, …); giải
thích được sự tích hợp của việc tích hợp phần mềm với bộ cảm biến và các phần cứng cơ khí. Giải thích được chức năng và hiệu năng của phần cứng / phần mềm.
Làm sáng tỏ các thủ tục kiểm tra và phân tích (phần cứng so với phần mềm, mức độ chấp nhận được so với mức độ có chất lƣợng); sự kiểm tra tính năng so với yêu cầu của hệ thống; hiệu lực của tính năng so với yêu cầu của khách hàng; giải thích sự chứng nhận đối với các tiêu chuẩn
Khái quát hóa tổ chức và cơ cấu cho việc triển khai; giải thích việc kiểm soát chi phí trong triển khai, thực hiện và tiến trình; làm sáng tỏ nguồn cung cấp, hợp tác và dây chuyền cung ứng, làm sáng tỏ đảm bảo chất lượng và an toàn, các cải tiến có thể thực hiện được trong quá trình triển khai.

2.4.6 Vận hành

Diễn giải các mục tiêu và đo lường tính năng hoạt động, chi phí và giá trị của vận hành. Giải thích cấu trúc và phát triển quy trình vận hành, sự phân tích và mô hình hóa vận hành.
Giải  thích  việc  huấn  luyện  để  vận  hành  chuyên  nghiệp,  nhu  cầu  đào  tạo  cho  sự  vận hành của khách hàng; diễn giải các quy trình vận hành và sự tương tác của các thành phần trong hệ thống.
Giải thích sự bảo trì và hậu cần; diễn giải tính năng và độ tin cậy của chu trình vòng đời, giá trị và các chi phí của chu trình vòng đời, sự phản hồi để tạo điều kiện cho việc cải tiến hệ thống / sản phẩm.
Nêu lý do về sự cải tiến sản phẩm được hoạch định trước; minh hoạ các cải tiến dựa trên  các  nhu  cầu  nhận  thấy  được  từ  vận  hành,  các  cải  tiến  /  giải  pháp  để  xử  lý  các trường hợp bất ngờ xảy ra từ vận hành; giải thích sự tiến triển trong việc nâng cấp hệ thống.
Dự đoán các vấn đề cuối đời, tổng kết các lựa chọn để đào thải.
Khái quát hóa tổ chức và cơ cấu cho việc vận hành, giải thích được các quan hệ đối tác và liên kết, sự kiểm soát của chi phí vận hành, tính năng và quy trình, việc quản lý chu trình vòng đời. Dự đoán sự cải tiến có thể thực hiện được trong quá trình vận hành.

3. Thời gian đào tạo: 4 năm.
4. Khối lượng kiến thức toàn khóa:
5. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp phổ thông trung học.
6. Quy trình đào tạo: Theo học chế tín chỉ.
7. Điều kiện tốt nghiệp: Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15.08.2007
8.Thang điểm: Theo học chế tín chỉ.


CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 
Trình độ đào tạo: cao đẳng (3 năm)
Loại hình đào tạo: Chính qui
Ngành đào tạo: Công nghệ chế tạo máy
Tên tiếng Anh: Machinery Manufacturing Technology
Mã ngành: 510202
Số tín chỉ: 102
Website: hui-fme.vn

 I. Mục tiêu đào tạo

Ngành Công nghệ Chế tạo máy, trình độ đại học, là ngành đào tạo ra những chuyên gia cho các lĩnh vực liên quan đến ngành Cơ Khí Chế Tạo. Đào tạo người học có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức phục vụ cộng đồng, lòng yêu nước và sẵn sàng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chương trình đào tạo Trang bị cho người học những kiến thức nền tảng cơ bản để phát triển toàn diện, có khả năng tư duy, áp dụng những nguyên lý kỹ thuật cơ bản, kỹ năng thực hành cao và các kỹ năng kỹ thuật để đảm đương công việc của người kỹ sư Công nghệ Chế tạo máy.

2. Chuẩn đầu ra
2.1 Kiến thức và lập luận kỹ thuật
2.1.1 Kiến thức khoa học cơ bản

Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

2.1.2 Kiến thức nền tảng kỹ thuật cơ bản

- Kiến thức về chuyển động của vật thể, các quy luật chuyển động của vật thể dưới tác dụng của lực.
- Kiến thức về cấu tạo, hoạt động, quá trình thiết kế các chi tiết máy và máy trong ngành cơ khí; tính toán khả năng chịu lực của các chi tiết máy, các điều kiện về khả năng chịu lực và biến dạng.
- Kiến thức về cấu tạo, thành phần của vật liệu; các đặc điểm về cơ tính, lý tính của vật liệu kim loại và phi kim, phân biệt được các phương pháp nhiệt luyện để cải thiện các cơ tính của kim loại, hợp kim thông dụng.
- Kiến thức về dung sai và lắp ghép các mối ghép thông dụng trong ngành cơ khí; kiến thức về dụng đo, phương pháp đo và cách xử lý kết quả đo.
- Kiến  thức  cơ  bản  về  phép  chiếu,  phương  pháp  biểu  diễn  vật  thể,  các  quy tắc, tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ và các loại bản vẽ dùng trong chuyên ngành, trong và ngoài nước.
- Kiến  thức  nền  tảng  về  nhiệt  năng,  các  chu  trình  cơ  nhiệt;  các  phương  trình  trao  đổi nhiệt, nhiệt động lực học kỹ thuật và truyền nhiệt.
- Kiến thức cơ bản về các khí cụ điện và các định luật cơ bản của mạch điện; nguyên lý cấu tạo và các đặc tính làm việc cơ bản của máy điện; kiến thức về cấu trúc và nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử, hoạt động của các mạch điện tử đơn giản.
- Kiến thức về kỹ thuật điều khiển, tự động điều chỉnh, tự động hoá quá trình sản xuất.
- Kiến thức cơ bản về an toàn lao động, môi trường công nghiệp.

2.1.3 Kiến thức nền tảng kỹ thuật nâng cao

- Kiến thức về các quá trình vật lý của kỹ thuật chế tạo, quá trình sản xuất công nghiệp và  các  mối  quan hệ kỹ thuật - công nghệ - kinh tế -  môi trường giữa các công đoạn trong thiết kế, sản xuất cơ khí;
- Kiến  thức  về  đặc  điểm,  qui  trình  sản  xuất  các  chi  tiết  máy,  trang  thiết  bị  công  nghệ trong ngành cơ khí.
- Kiến thức về kỹ thuật điều khiển số, kỹ thuật truyển động thuỷ - khí, tay máy - người máy.
- Có kiến thức về công nghệ CAD/CAM-CNC, công nghệ chế tạo khuôn mẫu cơ khí và kỹ thuật tính toán, mô phỏng số.
- Kiến thức về các phương pháp thiết kế, mô hình hoá, các biện pháp tổ chức, vận hành, khai thác các máy móc và thiết bị cơ khí.
- Các kiến thức cơ bản về hệ thống sản xuất, quản trị sản xuất, tự động hoá quá trình sản xuất, sản xuất tích hợp.
- Có các kiến thức cơ bản về thiết kế và phát triển sản phẩm; về kinh tế, kinh doanh và khởi nghiệp.
- Mô hình hoá vấn đề, thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo trì các trang thiết bị và hệ thống sản xuất.

2.2 Kỹ năng và tố chất cá nhân chuyên nghiệp
2.2.1 Lập luận kỹ thuật và giải quyết vấn đề.

Xem xét được các dữ liệu và dấu hiệu, dự kiến được kế hoạch thực hiện (mô hình phối hợp, các giải pháp giải tích và số, phân tích định tính, thử nghiệm và xem xét các yếu tố bất định).
Nhận diện được các giả thiết để đơn giản hóa các hệ thống và môi trường phức tạp, lựa chọn được các mô hình ý niệm và định tính.
Giải thích được các lời giải cho bài toán đặt ra, đưa ra được các đề xuất tóm lược.

2.2.2 Thực nghiệm và khám phá tri thức

Xây dựng được những câu hỏi quan trọng để xem xét, đặt ra giả thuyết để kiểm chứng, chọn ra các tiêu chuẩn và nhóm tiêu chuẩn để so sánh;
Lựa chọn chiến lược nghiên cứu tài liệu, tận dụng việc tra cứu và xác định thông tin bằng cách sử dụng các công cụ thư viện (tài liệu trên mạng, các cơ sở dữ liệu, công cụ tìm kiếm); xác định chất lượng và độ tin cậy của thông tin, chỉ ra những nội dung chính yếu và điểm mới hàm chứa trong thông tin, chỉ ra những trích dẫn về tài liệu tham khảo
Nhận  ra  ý  tưởng  và  chiến  lược  thực  nghiệm,  mô  tả  được  quá  trình  xây  dựng  thực nghiệm, liệt kê các thủ tục tiến hành thực nghiệm và bước kiểm tra, thu thập dữ liệu thí nghiệm, đối chiếu dữ liệu thí nghiệm với những mô hình có sẵn .
Thảo luận tính hợp lý của dữ liệu thống kê, những giới hạn của dữ liệu được sử dụng, giải thích các kết luận được chứng minh bởi dữ liệu, các nhu cầu và giá trị.

2.2.3 Suy nghĩ hệ thống

Xác định và định nghĩa một hệ thống, sự ứng xử và các thành phần của nó; sử dụng những phương pháp tiếp cận liên ngành để đảm bảo rằng hệ thống được hiểu từ mọi phía có liên quan; liên hệ bối cảnh xã hội, doanh nghiệp, và kỹ thuật của hệ thống; xác định những sự tương tác bên ngoài lên hệ thống và ứng xử của hệ thống.
Áp dụng những khái niệm tóm tắt cần thiết để định nghĩa và lập mô hình hệ thống, xác định các đặc tính vận hành và chức năng phát sinh từ hệ thống, nhận thức được sự thích nghi với những biến đổi theo thời gian.
Xác định và phân loại tất cả các nhân tố liên quan đến toàn bộ hệ thống; phân tích các sự phân bổ nguồn lực để giải quyết các vấn đề chính; phân tích ưu nhược điểm và chọn giải pháp cân bằng; lựa chọn và sử dụng các phương pháp cân bằng nhiều yếu tố khác nhau; giải quyết các mâu thuẫn và tối ưu hóa toàn bộ hệ thống; đánh giá những cải tiến có thể đạt được trong quá trình suy nghĩ tầm hệ thống.

2.2.4 Kỹ năng và thái độ cá nhân

Xác định được các phương pháp và hoạch định thời gian cho việc đề xuất đề án; phân tích được các lợi điểm, các rủi ro tiềm năng và kết quả đạt được của một hành động.
Thể hiện sự tự tin, lòng nhiệt tình, niềm đam mê, sự thích nghi đối với sự thay đổi, sự sẳn sàng và khả năng làm việc độc lập, sự sẳn sàng làm việc với người khác, biết xem xét và chấp nhận các quan điểm khác.
Thể hiện khả năng tổng hợp và tổng quát hóa về một vấn đề, trình bày được vấn  đề trong bối cảnh xã hội và công nghệ.
Lựa chọn được những lý lẽ và các giải pháp logic, đánh giá chứng cứ hỗ trợ, kiểm tra các giả thuyết và kết luận;
Mô tả các kỹ năng, mối quan tâm, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; thảo luận vềgiới hạn những khả năng, trách nhiệm và cho sự vươn lên của bản thân để khắc phục những điểm yếu quan trọng.
Thảo luận động cơ tự học liên tục, thể hiện các kỹ năng tự học hỏi
Thảo luận việc sắp xếp nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên; sắp xếp tầm quan trọng và/hay tính cấp bách của các nhiệm vụ.

2.2.5 Kỹ năng và thái độ làm việc chuyên nghiệp

Thể hiện được các tiêu chuẩn và nguyên tắc về đạo đức của mình, nhận thức rằng sai lầm là có thể chấp nhận được, nhưng phải có trách nhiệm với sai lầm đó; thể hiện được sự cam kết để phục vụ.
Thảo luận về phong cách chuyên nghiệp, xác định được các phong tục quốc tế và tập quán  tiếp  xúc  trong giao  tiếp,  thể  hiện được khả  năng  nghề nghiệp  một  cách  chuyên nghiệp.
Thảo  luận  được  tầm  nhìn  cá  nhân  cho  tương  lai  của  mình,  giải  thích  được việc  tạo mạng lưới quan hệ với những người chuyên nghiệp; xác định được các kỹ năng chuyên nghiệp cần có.
Thảo luận được sự tác động tiềm năng của những khám phá khoa học mới, mô tảđược tác động xã hội và kỹ thuật của những công nghệ và phát minh mới, chỉ ra được các mối liên kết giữa lý thuyết và thực hành kỹ thuật.

2.3 Kỹ năng làm việc và giao tiếp theo nhóm
2.3.1 Kỹ năng làm việc theo nhóm

Hiểu/giải thích các giai đoạn của việc thành lập nhóm và vòng đời của nhóm; tóm tắt nhiệm vụ và các quy trình hoạt động nhóm; xác định các vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm; giải thích các mục tiêu, nhu cầu, và đặc tính (cách làm việc, sự khác biệt về văn hóa) của từng cá nhân thành viên trong nhóm; làm rõ các điểm mạnh và điểm yếu của nhóm; chỉ ra các quy tắc liên quan đến tính bảo mật, bổn phận, và đề xướng của nhóm.
Khái quát các mục tiêu và công việc cần làm, đưa ra kế hoạch và tạo điều kiện cho các cuộc  họp  có  hiệu quả;  xác  định  các  nguyên tắc  của nhóm, lập kế  hoạch, lên  chương trình và thực hiện một đề án, đưa ra các giải pháp cho các vấn đề (tính sáng tạo và đưa ra quyết định)
Xác  định  các  chiến  lược  cho  sự phản  hồi,  đánh giá,  và tự đánh  giá;  xác định  các  kỹ năng cho sự duy trì và phát triển nhóm, các kỹ năng cho sự phát triển cá nhân trong phạm vi nhóm, giải thích các chiến lược cho việc giao tiếp của nhóm
Xác  định  các  mục  tiêu  của  nhóm,  mô  tả  các  kiểu  lãnh  đạo  và  hỗ  trợ  (chỉ dẫn,  huấn luyện, hỗ trợ, phân nhiệm), làm rõ các phương pháp để động viên (ví dụ, khích lệ, sự công nhận, …), mô tả khả năng hướng dẫn và cố vấn.
Thực hành làm việc trong nhiều loại nhóm khác nhau, thực hành sự hợp tác kỹ thuật với các thành viên trong nhóm

2.3.2 Kỹ năng giao tiếp nhóm

Xác định các tình huống giao tiếp, giải thích một chiến lược giao tiếp.
Xác định cách giao tiếp liên ngành và đa văn hóa.
Thực  hành  viết  mạch  lạc  và  trôi  chảy,  biết  cách  viết  các  văn  bản  kỹ  thuật,  văn  bản chính và không chính thức, báo cáo, …
Áp dụng thực hành chuẩn bị bài thuyết trình bằng điện tử, sử dụng các hình thức giao tiếp điện tử khác nhau (tin nhắn, thơ điện tử, trang web, hội thảo online …).
Áp dụng thực hành vẽ phác thảo và vẽ, xây dựng bảng biểu, đồ thị, biểu đồ; phân tích các bản vẽ kỹ thuật.
Thực hành chuẩn bị thuyết trình và phương tiện hỗ trợ với ngôn ngữ, phong cách, thời gian, và cấu trúc phù hợp; sử dụng các phương tiện giao tiếp không bằng văn bản hay lời nói (cử chỉ, ánh mắt, tƣ thế); lựa chọn trả lời các câu hỏi một cách hiệu quả.

2.3.3 Giao tiếp bằng ngoại ngữ

Tiếng Anh (trình độ tương đương cấp độ B) 

2.4 Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành trong thực tiễn doanh nghiệp và xã hội.
2.4.1 Nhận thực xã hội

Khái quát được các mục tiêu và vai trò của ngành nghề kỹ thuật cơ khí, làm sáng tỏ các trách nhiệm của kỹ sư công nghệ đối với xã hội.
Minh họa được những tác động của kỹ thuật đối với môi trường, các hệ thống xãhội, kiến thức và kinh tế trong văn hóa hiện đại.
Giải thích được vai trò của xã hội và các cơ quan của nó trong việc điều tiết kỹ thuật. Khái quát hóa phương thức các hệ thống pháp lý và chính trị điều tiết và tác động đến kỹ thuật; làm sáng tỏ vai trò các tổ chức chuyên nghiệp cấp giấy phép và đề ra các tiêu chuẩn như thế nào. Làm sáng tỏ sự tạo ra, sử dụng và bảo vệ tài sản trí tuệ.
Hiểu biết bản chất đa dạng và lịch sử của xã hội loài người cũng như các truyền thống của họ về văn học, triết lý và nghệ thuật; khái quát hóa các nghị luận và phân tích phù hợp cho việc thảo luận ngôn ngữ, tư tưởng và giá trị.
Giải thích về giá trị quan trọng đương thời đối với chính trị, xã hội, pháp lý, và môi trường. Hợp thành nhóm các quy trình sử dụng để đặt ra các giá trị đương thời và vai trò của mỗi người trong các quy trình này; dự đoán các cơ chế để mở rộng và phổ biến kiến thức.
Giải thích được những điểm tương đương và khác nhau trong các tập quán văn hóa về chính  trị,  xã  hội,  kinh  tế,  kinh  doanh  và  kỹ  thuật;  minh  bạch  được  về  các  liên  minh quốc tế giữa các doanh nghiệp với nhau, và giữa các chính phủ với nhau.

2.4.2 Nhận thức về doanh nghiệp và môi trường kinh doanh

Khái quát được sự khác biệt trong quy trình, văn hóa, và thước đo sự thành công trong các văn hóa doanh nghiệp khác nhau.
Khái quát được sứ mạng và quy mô của doanh nghiệp; giải thích được quá trình công nghệ và quá trình nghiên cứu; khái quát được hoạch định và kiểm soát tài chính, các quan hệ với các bên liên quan (với chủ sở hữu, nhân viên, khách hàng, nhà cung ứng, …).
Dự đoán các cơ hội kinh doanh có thể sử dụng công nghệ, các công nghệ có thể tạo ra các sản phẩm  và  hệ  thống  mới;  khái  quát được  cách tổ  chức  và  tài  chính trong  kinh doanh.
Áp dụng được chức năng của quản trị, chỉ ra được các vai trò và trách nhiệm khác nhau trong một tổ chức, xây dựng được cách làm việc hiệu quả trong phạm vi cấp bậc và tổ chức.

2.4.3 Hình thành ý tưởng và xây dựng hệ thống

Khái quát được sự khác biệt trong quy trình, văn hóa, và thước đo sự thành công trong các văn hóa doanh nghiệp khác nhau.
Dự  đoán  được  các  nhu  cầu  của  khách  hàng,  các  cơ hội  xuất phát  từ  công nghệ  mới. Khái quát hoá các yếu tố cấu thành bối cảnh của yêu cầu, diễn giải các mục tiêu và yêu cầu của hệ thống.
Khái  quát  hóa  các  chức  năng  cần  thiết  của  hệ  thống  (và  các  điều  kiện  hoạt  động). Phỏng đoán được mức độ công nghệ phù hợp, làm sáng tỏ được hình thức và tổ chức cấu trúc ở cấp độ cao; giải thích được sự phân tán chức năng, giao chức năng cho từng thành phần và xác định giao tiếp giữa các thành phần.
Khái quát hóa các mô hình phù hợp về hiệu suất kỹ thuật, giải thích các khái niệm về triển khai và vận hành; tính toán các giá trị và chi phí trong chu trình vòng đời (thiết kế, triển khai, vận hành, cơ hội, …); giải thích được sự trao đổi giữa các mục tiêu, chức năng, khái niệm, và cơ cấu; và lặp đi lặp lại cho đến khi có được kết quả thống nhất cuối cùng.
Thực hiện được những công việc kiểm soát chi phí, hiệu suất, và trình tự của đề án; phân tích được cấu hình quản lý và tài liệu; diễn giải thực hiện công việc so với mức chuẩn. Minh hoạ về quy trình giá trị đạt được, nêu lý do cho việc ước lượng và phân bổ các nguồn lực; suy đoán được các rủi ro và các lựa chọn thay thế, dự đoán sự phát triển các quy trình cải tiến có thể thực hiện được.

2.4.4 Thiết kế

Minh họa các yêu cầu cho mỗi thành phần hay bộ phận được rút ra từ các mục tiêu và yêu cầu ở mức độ hệ thống; phát hiện các lựa chọn thay thế trong thiết kế; xây dựng được thiết kế ban đầu; sử dụng các nguyên mẫu và các mẫu thử nghiệm trong quá trình phát triển thiết kế; áp dụng tối ưu hóa phù hợp với những ràng buộc hiện có, giải quyết sự lặp đi lặp lại cho đến khi đạt kết quả; xây dựng được thiết kế cuối cùng; chứng minh sự đáp ứng khi yêu cầu thay đổi.
Minh họa các hoạt động trong các giai đoạn của thiết kế hệ thống (ý tưởng, thiết kế sơ bộ, và thiết kế chi tiết); áp dụng các mô hình quá trình phù hợp cho các đề án phát triển cụ thể; xây dựng quy trình cho các sản phẩm đơn lẻ, sản phẩm mềm, hay sản phẩm cải tiến.
Áp dụng kiến thức kỹ thuật và khoa học, liên hệ được mối quan hệ giữa tư duy sáng tạo và  suy  xét  và  giải  quyết  vấn  đề;  giải  quyết  công  việc  ưu  tiên  trong  lĩnh  vực,  sự  tiêu chuẩn hóa và tái sử dụng các thiết kế (kỹ thuật ngược và thiết kế lại); minh họa việc thu thập kiến thức thiết kế.
Sử dụng được những kỹ thuật, dụng cụ, và quy trình phù hợp, giải thích sự hiệu chỉnh và phê chuẩn công cụ thiết kế. Sử dụng được phân tích định lượng cho các lựa chọn thay thế khác, xây dựng mô hình hóa, mô phỏng và kiểm tra, phát hiện sự chắt lọc có tính chất phân tích về thiết kế.
Giải thích được sự tương tác giữa các chuyên ngành, giải thích được các quy ước và giả định khác nhau, sự khác biệt về tính hoàn hảo của các mô hình chuyên ngành, các môi trường thiết kế đa lĩnh vực, thiết kế đa lĩnh vực.
Giải thích được tính năng, chi phí và giá trị chu trình vòng đời sản phẩm, yếu tố thẩm mỹ và yếu tố con người; việc triển khai, phê chuẩn, kiểm tra, và sự bền vững đối với môi trường, sự bền vững, tiến triển, cải tiến và đào thải sản phẩm. Xây dựng được quy trình vận hành, khả năng bảo trì, độ tin cậy và an toàn.

2.4.5 Triển khai

Khái quát hóa các mục tiêu và các thước đo tính năng, chi phí, và chất lƣợng của việc triển khai, sự triển khai của thiết kế hệ thống.
Minh họa việc chế tạo các chi tiết; việc lắp ráp các chi tiết thành những cụm chi tiết, kết cấu lớn. Dung sai, biên độ biến đổi, đặc tính chính yếu, và quy trình kiểm tra.
Giải thích sự chia nhỏ hệ thống thành các môđun thiết kế, tổ chức của hệ thống; diễn giải được thuật toán (cấu trúc dữ liệu, kiểu điều khiển) và ngôn ngữ lập trình sử dụng.
Khái quát được sự tích hợp phần mềm vào trong phần cứng (vi xử lý, PLC, …); giải
thích được sự tích hợp của việc tích hợp phần mềm với bộ cảm biến và các phần cứng cơ khí. Giải thích được chức năng và hiệu năng của phần cứng / phần mềm.
Làm sáng tỏ các thủ tục kiểm tra và phân tích (phần cứng so với phần mềm, mức độ chấp nhận được so với mức độ có chất lƣợng); sự kiểm tra tính năng so với yêu cầu của hệ thống; hiệu lực của tính năng so với yêu cầu của khách hàng; giải thích sự chứng nhận đối với các tiêu chuẩn
Khái quát hóa tổ chức và cơ cấu cho việc triển khai; giải thích việc kiểm soát chi phí trong triển khai, thực hiện và tiến trình; làm sáng tỏ nguồn cung cấp, hợp tác và dây chuyền cung ứng, làm sáng tỏ đảm bảo chất lượng và an toàn, các cải tiến có thể thực hiện được trong quá trình triển khai.

2.4.6 Vận hành

Diễn giải các mục tiêu và đo lường tính năng hoạt động, chi phí và giá trị của vận hành. Giải thích cấu trúc và phát triển quy trình vận hành, sự phân tích và mô hình hóa vận hành.
Giải  thích  việc  huấn  luyện  để  vận  hành  chuyên  nghiệp,  nhu  cầu  đào  tạo  cho  sự  vận hành của khách hàng; diễn giải các quy trình vận hành và sự tương tác của các thành phần trong hệ thống.
Giải thích sự bảo trì và hậu cần; diễn giải tính năng và độ tin cậy của chu trình vòng đời, giá trị và các chi phí của chu trình vòng đời, sự phản hồi để tạo điều kiện cho việc cải tiến hệ thống / sản phẩm.
Nêu lý do về sự cải tiến sản phẩm được hoạch định trước; minh hoạ các cải tiến dựa trên  các  nhu  cầu  nhận  thấy  được  từ  vận  hành,  các  cải  tiến  /  giải  pháp  để  xử  lý  các trường hợp bất ngờ xảy ra từ vận hành; giải thích sự tiến triển trong việc nâng cấp hệ thống.
Dự đoán các vấn đề cuối đời, tổng kết các lựa chọn để đào thải.
Khái quát hóa tổ chức và cơ cấu cho việc vận hành, giải thích được các quan hệ đối tác và liên kết, sự kiểm soát của chi phí vận hành, tính năng và quy trình, việc quản lý chu trình vòng đời. Dự đoán sự cải tiến có thể thực hiện được trong quá trình vận hành.

3. Thời gian đào tạo: 3 năm.
4. Khối lượng kiến thức toàn khóa:
5. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp phổ thông trung học.
6. Quy trình đào tạo: Theo học chế tín chỉ.
7. Điều kiện tốt nghiệp: Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15.08.2007
8.Thang điểm: Theo học chế tín chỉ.

Chương trình đào tạo:

- Ngành chế tạo máy - Hệ đại học (link file)
- Ngành chế tạo máy - Hệ cao đẳng (link file)
Ngành: Công nghệ, kỹ thuật chế tạo máy
VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP
1. Thạc sĩ
- Làm giảng viên, chuyên viên NC tại các trường ĐH, CĐ, TC và các viện NC
- Vị trí quản lý, quản đốc, trưởng phòng kỹ thuật tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy
- Làm nhóm trưởng (Team leader) các nhóm NC và phát triển sản phẩm, đổi mới công nghệ tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy
- Làm chuyên viên kỹ thuật tại các cơ quan, tổ chức, nhà máy, công ty...
- Tiếp tục học nâng cao ở các bậc cao hơn
2. Đại học
- Làm trợ giảng, nhân viên NC tại các trường ĐH, CĐ, TC và các viện NC
- Làm nhân viên kỹ thuật (kỹ sư), quản lý, điều hành sản xuất tại các cơ quan, tổ chức, nhà máy, công ty liên quan đến ngành cơ khí nói chung và công nghệ CTM nói riêng.
- Tư vấn, thiết kế, vận hành, điều khiển hệ thống sản xuất chế tạo máy, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị, quản lý, tổ chức sản xuất tại các đơn vị có trang bị dây chuyền và thiết bị tự động hóa phục vụ trong lĩnh vực cơ khí chế tạo máy.
- Làm kỹ sư bán hàng cho các công ty
- Làm nhóm trưởng (Team leader) các nhóm NC và phát triển sản phẩm, đổi mới công nghệ tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy
- Tiếp tục học nâng cao ở các bậc cao hơn
3. Cao đẳng
- Làm nhân viên kỹ thuật (kỹ thuật viên) tại các cơ quan, tổ chức, nhà máy, công ty liên quan đến ngành cơ khí nói chung và công nghệ CTM nói riêng
- Tư vấn, thiết kế, vận hành, điều khiển hệ thống sản xuất chế tạo máy, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị, quản lý, tổ chức sản xuất tại các đơn vị có trang bị dây chuyền và thiết bị tự động hóa phục vụ trong lĩnh vực cơ khí chế tạo máy.
- Làm kỹ thuật viên bán hàng và bảo trì cho các công ty
- Làm thành viên nghiên cứu của các nhóm NC và phát triển sản phẩm, đổi mới công nghệ tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy
- Tiếp tục học nâng cao ở các bậc cao hơn
MỘT SỐ CƠ SỞ KINH DOANH, CÔNG TY, TẬP ĐÒAN KINH TẾ NHẬN SINH IÊN THỰC TẬP VÀ ƯU TIÊN TUYỂN DỤNG
- Công ty DOOSAN VINA
-Công ty Hyoseung Vietnam
- Công Ty Z751, Z755 bộ quốc phòng
- Công ty cơ khí Duy Khanh
- Công ty VIKINO
- Công ty Intel Việtnam, khu công nghệ cao TPHCM
- Công ty Sonion Việtnam, khu công nghệ cao TPHCM
- Công ty TNHH Triumph International VN
- Công ty PMAS (PRECISION MACHINING ASSEMBLING SERVICES CO.,LTD)
- Công ty cơ điện lạnh Miền Đông
- Công ty Bình Minh Én
- Công ty Rakon Heli
-Công ty Nestle Việtnam
- Công ty điện tử LG việt nam
- Trung tâm NC và phát triển công nghệ RD Tech
MỘT SỐ TRƯỜNG QUỐC TẾ CÓ CAM KẾT NHẬN SINH VIÊN TIẾP TỤC HỌC NÂNG CAO
1.Thạc sĩ
Sau khi tốt nghiệp Thạc sỹ, học thêm 3> 4.5 năm nhận bằng tiến sỹ
1) ĐH quốc gia Ilan, Đài loan. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
2) ĐH Formosa, Đài loan. Yêu cầu: tiếng Anh Toic 700 hoặc tương đương
3) ĐH Hàng Hải, Hàn Quốc. Yêu cầu: Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 80, IELTS 6.5
4) ĐH Hồ Nam, Trung Quốc. Yêu cầu: học bằng tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Anh Toic 650
5) ĐH Inha, Hàn Quốc. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 80, IELTS 6.5
6) ĐH Quốc gia Busan, Hàn Quốc. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 80, IELTS 6.5
7) ĐH Quốc gia Thành Công, Đài Loan. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 80, IELTS 6.5
2. Đại học
Sau khi tốt nghiệp ĐH học thêm 2 năm nhận bằng thạc sỹ
1) ĐH quốc gia Ilan, Đài loan. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
2) ĐH Formosa, Đài loan. Yêu cầu: tiếng Anh Toic 650 hoặc tương đương
3) ĐH Hàng Hải, Hàn Quốc. Yêu cầu: Yêu cầu Toic 650, Toefl IBT 79, IELTS 6.5
4) ĐH Hồ Nam, Trung Quốc. Yêu cầu: học bằng tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Anh Toic 600
5) ĐH Inha, Hàn Quốc. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 79, IELTS 6.5
6) ĐH Quốc gia Busan, Hàn Quốc. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 79, IELTS 6.5
7) ĐH Quốc gia Thành Công, Đài Loan. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 79, IELTS 6.5
3. Cao đẳng
Sau khi tốt nghiệp CĐ học thêm 2 năm nhận bằng ĐH
1) ĐH quốc gia Ilan, Đài loan. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
2) ĐH Formosa, Đài loan. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
3) ĐH Hàng Hải, Hàn Quốc. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn Quốc
4) ĐH Hồ Nam, Trung Quốc. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
Ngành: Công nghệ, kỹ thuật Cơ điện tử
VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP
1. Thạc sĩ
- Làm giảng viên, chuyên viên NC tại các trường ĐH, CĐ, TC và các viện NC
- Vị trí quản lý, quản đốc, trưởng phòng kỹ thuật tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành CơDT, Tự động hóa
- Làm nhóm trưởng (Team leader) các nhóm NC và phát triển sản phẩm, đổi mới công nghệ tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành Cơ ĐT, Tự động hóa
- Làm chuyên viên kỹ thuật tại các cơ quan, tổ chức, nhà máy, công ty...
- Tiếp tục học nâng cao ở các bậc cao hơn
2. Đại học
- Làm trợ giảng, nhân viên NC tại các trường ĐH, CĐ, TC và các viện NC
- Làm nhân viên kỹ thuật (kỹ sư), quản lý, điều hành sản xuất tại các cơ quan, tổ chức, nhà máy, công ty liên quan đến ngành cơ khí nói chung và Cơ ĐT, Tự động hóa nói riêng.
- Tư vấn, thiết kế, vận hành, điều khiển hệ thống tự động, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị, quản lý, tổ chức sản xuất tại các đơn vị có trang bị dây chuyền và thiết bị tự động hóa
- Làm kỹ sư bán hàng cho các công ty
- Làm nhóm trưởng (Team leader) các nhóm NC và phát triển sản phẩm, đổi mới công nghệ tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành Cơ ĐT, Tự động hóa
- Tiếp tục học nâng cao ở các bậc cao hơn
3. Cao đẳng
- Làm nhân viên kỹ thuật (kỹ thuật viên) tại các cơ quan, tổ chức, nhà máy, công ty liên quan đến ngành cơ khí nói chung và Cơ ĐT, Tự động hóa nói riêng
- Tư vấn, thiết kế, vận hành, điều khiển hệ thống tự động, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị, quản lý, tổ chức sản xuất tại các đơn vị có trang bị dây chuyền và thiết bị tự động hóa
- Làm kỹ thuật viên bán hàng và bảo trì cho các công ty liên quan đến nghành Cơ khí
- Làm thành viên nghiên cứu của các nhóm NC và phát triển sản phẩm, đổi mới công nghệ tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến chuyên ngành Cơ ĐT, Tự động hóa
- Tiếp tục học nâng cao ở các bậc cao hơn
MỘT SỐ CƠ SỞ KINH DOANH, CÔNG TY, TẬP ĐÒAN KINH TẾ NHẬN SINH IÊN THỰC TẬP VÀ ƯU TIÊN TUYỂN DỤNG
- Công ty DOOSAN VINA
-Công ty Hyoseung Vietnam
- Công Ty Z751, Z755 bộ quốc phòng
- Công ty cơ khí Duy Khanh
- Công ty VIKINO
- Công ty Intel Việtnam, khu công nghệ cao TPHCM
- Công ty Sonion Việtnam, khu công nghệ cao TPHCM
- Công ty TNHH Triumph International VN
- Công ty PMAS (PRECISION MACHINING ASSEMBLING SERVICES CO.,LTD)
- Công ty cơ điện lạnh Miền Đông
- Công ty Bình Minh Én
- Công ty Rakon Heli
-Công ty Nestle Việtnam
- Công ty điện tử LG việt nam
- Trung tâm NC và phát triển công nghệ RD Tech
MỘT SỐ TRƯỜNG QUỐC TẾ CÓ CAM KẾT NHẬN SINH VIÊN TIẾP TỤC HỌC NÂNG CAO
1.Thạc sĩ
Sau khi tốt nghiệp Thạc sỹ, học thêm 3> 4.5 năm nhận bằng tiến sỹ
1) ĐH quốc gia Ilan, Đài loan. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
2) ĐH Formosa, Đài loan. Yêu cầu: tiếng Anh Toic 700 hoặc tương đương
3) ĐH Hàng Hải, Hàn Quốc. Yêu cầu: Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 80, IELTS 6.5
4) ĐH Hồ Nam, Trung Quốc. Yêu cầu: học bằng tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Anh Toic 650
5) ĐH Inha, Hàn Quốc. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 80, IELTS 6.5
6) ĐH Quốc gia Busan, Hàn Quốc. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 80, IELTS 6.5
7) ĐH Quốc gia Thành Công, Đài Loan. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 80, IELTS 6.5
2. Đại học
Sau khi tốt nghiệp ĐH học thêm 2 năm nhận bằng thạc sỹ
1) ĐH quốc gia Ilan, Đài loan. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
2) ĐH Formosa, Đài loan. Yêu cầu: tiếng Anh Toic 650 hoặc tương đương
3) ĐH Hàng Hải, Hàn Quốc. Yêu cầu: Yêu cầu Toic 650, Toefl IBT 79, IELTS 6.5
4) ĐH Hồ Nam, Trung Quốc. Yêu cầu: học bằng tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Anh Toic 600
5) ĐH Inha, Hàn Quốc. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 79, IELTS 6.5
6) ĐH Quốc gia Busan, Hàn Quốc. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 79, IELTS 6.5
7) ĐH Quốc gia Thành Công, Đài Loan. Yêu cầu Toic 700, Toefl IBT 79, IELTS 6.5
3. Cao đẳng
Sau khi tốt nghiệp CĐ học thêm 2 năm nhận bằng ĐH
1) ĐH quốc gia Ilan, Đài loan. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
2) ĐH Formosa, Đài loan. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
3) ĐH Hàng Hải, Hàn Quốc. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn Quốc
4) ĐH Hồ Nam, Trung Quốc. Yêu cầu: học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
Số người đang truy cập: 499
Tổng số lần truy cập: 9,784,553
Tắt Quảng Cáo [X]